Giấy đăng ký kết hôn

Giấy đăng ký kết hôn

Câu hỏi: Chúng tôi đã chung sống với nhau được 2 năm và chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Nay chúng tôi sắp có con, do vậy cần có Giấy đăng ký kết hôn để làm Giấy khai sinh cho con. 

Trả lời: Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc về Bộ phận tư vấn của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Giấy đăng ký kết hôn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

………………

7. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hộ tịch 2014.

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là kết quả cuối cùng của Thủ tục đăng ký kết hôn. Đồng thời, đây cũng là văn bản chính thức công nhận quan hệ hôn nhân của hai bạn là hợp pháp và được Pháp luật Việt Nam bảo hộ. Hai bạn chỉ được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn khi đảm bảo các điều kiện kết hôn được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia định 2014 như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

Hotline: 090.145.1945 hoặc 0902.990.954

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *