Kết hôn lại với vợ cũ có phải đăng ký kết hôn không?

Kết hôn lại với vợ cũ có phải đăng ký kết hôn không?

Câu hỏi: Tôi và vợ cũ ly hôn năm 2015. Sau đó chúng tôi có tiếp xúc trở lại. Tôi với vợ cũ lại hàn gắn và có tình cảm trở lại với vợ cũ. Nếu tôi muốn kết hôn lại với vợ cũ có phải đăng ký kết hôn không? Nếu có thì thủ tục thực hiện như thế nào?

(Anh Nguyễn Trung K., Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh)

Trả lời: Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc về Bộ phận tư vấn của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Kết hôn lại với vợ cũ có phải đăng ký kết hôn không

Việc kết hôn lại với vợ cũ phải đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nếu không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật, hôn nhân hiện hành của bạn và vợ cũ sẽ không được bảo hộ theo quy định của pháp luật. Thủ tục đăng ký kết hôn hiện nay khá đơn giản. Luật Hộ tịch đã quy định chi tiết về vấn đề này như sau:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Dù đã ly hôn nhưng việc về chung sống với nhau như vợ chồng với vợ cũ không làm cho hôn nhân đó tự nhiên được khôi phục. Bạn cần chú ý vấn đề này để tránh các rắc rối, tranh chấp có thể phát sinh sau này liên quan đến tài sản chung và con chung.

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

http://tuvanhonnhan.net/thu-tuc-dang-ky-ket-hon-lan-2/

Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

Hotline: 090.145.1945 hoặc 0902.990.954

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *