Quy trình ly hôn đơn phương 2020

Quy trình ly hôn đơn phương 2020;

Câu hỏi: Tôi và chồng kết hôn được 2 năm nhưng chưa có con. Tôi phát hiện anh ngoại tình được hơn 3 tháng nay. Giờ tôi rất mệt mỏi và muốn giải thoát khỏi cuộc hôn nhân này. Chúng tôi không tranh chấp tài sản, không có con chung, tôi có thể đơn phương ly hôn được không?   Vậy tôi có thể tự mình đơn phương ly hôn với anh được không? Tôi muốn ly hôn một cách nhanh nhất thì tôi phải làm thế nào? Anh chị có thể hướng dẫn giúp tôi. Tôi chân thành cảm ơn.

(Chị Nguyễn Thị Th., Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh)

Trả lời: Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc về Bộ phận tư vấn của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Về quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn

Thứ nhất, về quyền yêu cầu ly hôn, theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Thứ hai, về căn cứ cho ly hôn, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ các căn cứ quan trọng như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Nộp đơn ly hôn ở đâu

Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

Quy trình ly hôn đơn phương

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn phải chuẩn bị một số giấy tờ, gồm: 

  • Đơn xin ly hôn được soạn theo mẫu;
  • Đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu … của vợ và chồng; Sổ hộ khẩu gia đình…;
  • Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Tòa án.

Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh chồng bạn ngoại tình thì cũng phải cung cấp cho Tòa án. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì bạn tiến hành nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền đã nêu trên.

Bước 2: Tòa án xem xét giải quyết

Tòa án sẽ thực hiện các bước như sau:

Thụ lý đơn ly hôn

Theo Điều 191 và 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì có thể tóm gọn bước này như sau: Sau khi nhận đơn từ nguyên đơn, Tòa án xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án có thông báo cho nguyên đơn đóng tạm ứng án phí, ra quyết định thụ lý đơn.

Hòa giải

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

………………

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

………………………………………

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Phiên tòa sơ thẩm

Sau khi có thông báo đưa vụ án ra xét xử, Toà án gửi giấy triệu tập thông báo rõ ràng về thời gian, địa điểm mở phiên tòa Sơ thẩm cho đương sự.

Bước 3: Ra bản án ly hôn

Xét thấy đủ điều kiện, căn cứ cho ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên.

Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

Hotline: 090.145.1945 hoặc 0902.990.954

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *