Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2018

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2018

Câu hỏi: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2018 có gì khác biệt so với trước đây. Tôi được biết đang có văn bản mới thay đổi có phải không? Anh/chị có thể vui lòng hướng dẫn giúp vì tôi có người thân sắp lấy chồng người nước ngoài. Chúng tôi đều không biết gì về thủ tục này. Cảm ơn anh chị.

(Bà Nguyễn P., Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh)

Trả lời: Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc về Bộ phận tư vấn của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2018

Cá quy định hiện hành quy định và điều chỉnh chính các vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn, đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:

  1. Luật hôn nhân gia đình 2014
  2. Luật Hộ tịch 2014
  3. Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014
  4. Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP 

Để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, bạn cần đến cơ quan có thẩm quyền, nếu không hồ sơ sẽ bị từ chối tiếp nhận, mất nhiều thời gian hơn. Luật hộ tịch 2014 đã quy định chi tiết về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tc phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình

Hotline: 090.145.1945 hoặc 0902.990.954

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *