Tờ khai đăng ký kết hôn

Tờ khai đăng ký kết hôn

Câu hỏi: Tôi và chồng sắp cưới muốn đăng ký kết hôn. Được biết thủ tục đăng ký kết hôn phải cung cấp Tờ khai đăng ký kết hôn. Cho tôi hỏi tôi có thể tự soạn Tờ khai đăng ký kết hôn hay không? Tờ khai đăng ký kết hôn gồm những nội dung chính nào?

(Chị H., Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh)

Trả lời: Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc về Bộ phận tư vấn của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Tờ khai đăng ký kết hôn 

Tờ khai đăng ký kết hôn là văn bản ghi nhận các thông tin đăng ký của nam nữ thực hiện thủ tục kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Luật Hộ Tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Tờ khai đăng ký kết hôn phải theo mẫu quy định. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn phải thể hiện các thông tin của cả hai bên nam và nữ như sau:

  • Họ, chữ đệm, tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Dân tộc;
  • Quốc tịch;
  • Nơi cư trú: Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống;
  • Giấy tờ tùy thân: Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089xxx do Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/10/1982);
  • Kết hôn lần thứ mấy;
  • Cam đoan về tính xác thực của thông tin đã khai và hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;
  • Chữ ký của cả hai bên nam, nữ.

Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

Hotline: 090.145.1945 hoặc 0902.990.954

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *